 |
|
|
|
ƯU ĐIỂM
|
|
Vinkems® CONREX HS đem lại các ưu điểm cho bê tông sau:
-
Đạt cường độ cao và sớm.
-
Thời gian đông cứng nhanh.
-
Tiết kiệm thời gian, nhân công và coppha.
-
Giảm đáng kể lượng xi măng so với bê tông thường.
-
Độ dẻo cao làm tăng tính thi công.
-
Mức độ giảm nước cao, tỷ lệ Nước/xi măng thấp.
-
Tính liên kết tốt, bê tông không phân tầng.
-
Không làm gia tăng sự cuốn khí.
-
Giảm thiểu co ngót, tăng chống thấm.
|
|
NƠI SỬ DỤNG
|
|
Vinkems® CONREX HS được sử dụng cho bê tông chảy dẻo ở các hạng mục sau:
-
Nền móng, đà kiềng, cọc cừ.
-
Đổ bê tông dự ứng lực.
-
Bê tông đúc sẵn.
-
Trạm trộn bê tông tại công trường.
-
Cấu kiện mỏng có mật độ cốt thép dày.
-
Bê tông ngập dưới nước.
-
Cột và dầm, đà.
-
Đổ bê tông ở thời tiết thay đổi lớn.
-
Bê tông ứng suất trước.
|
|
ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT
|
|
|
|
|
Chất lỏng
|
|
|
Nâu
|
|
|
1.19 - 1.22kg/lít
|
|
|
không có
|
|
|
Tất cả các loại xi măng Portland kể cả xi măng bền Sulphat.
|
|
|
7.0-9.0
|
|
|
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
|
|
ĐỊNH LƯỢNG
-
Có thể kết hợp với các loại phụ gia khác như silica fume Hàm lượng sử dụng khoảng 0.7 – 1.5 lít/100 kg xi măng. Có thể điều chỉnh liều lượng khác tùy theo điều kiện làm việc cụ thể.
-
Vinkems® CONREX HS được cho vào nước đã được định lượng trước hoặc trực tiếp vào hỗn hợp bê tông ướt.
-
Không cho Vinkems® CONREX HS vào hỗn hợp bê tông khô.
-
Nên sử dụng hệ thống định lượng cho trạm trộn (tại công trình, không vận chuyển đi xa).
-
, fly ask, chống thấm, trợ bơm… Nên thử nghiệm với hàm lượng thích hợp để không ảnh hưởng đến thời gian đông kết.
-
Khi dùng quá liều lượng một cách đáng kể sẽ dẫn đến kéo dài thời gian ninh kết của bê tông. Nên bảo dưỡng đúng cách và để bê tông ở tình trạng tĩnh thì cường độ cuối cùng và đặc tính của bê tông không thay đổi.
-
Cần thử nghiệm cấp phối để chọn liều lượng chính xác cho từng hạng mục bê tông yêu cầu. Nhà phân phối Vinkems ® sẵn sàn cung cấp và hướng dẫn đầy đủ mọi thông tin kỹ thuật theo yêu cầu.
-
Nên sử dụng máy trộn thích hợp và định lượng chính xác liều lượng phụ gia khi thi công.
-
Nước trộn bê tông phải sạch và không nhiễm phèn.
|
|
CẤP PHỐI THỰC HIỆN
|
|
Cấp phối cho Bêtông cọc nhồi
Tiêu chuẩn thử nghiệm TCVN 3118 : 93
Xi măng Nghi Sơn PCB 40, R28 = 51 MPa: 400 kg
Cát bêtông Modun = 2.3: 755 kg
Đá 1 x 2 Dmax = 25 mm: 1125 kg
Nước sinh họat: 163lít
Vinkems® CONREX HS: 1 lít/100 Kg ximăng : 4 lít
· Độ sụt:
-
Sau 5 phút: 12.5 cm
-
Sau 35 phút: 8.5 cm
Cường độ nén:
-
1 ngày: 28.4MPa
-
3 ngày: 47.1MPa
-
7 ngày: 52.8MPa
-
28 ngày: 60.2MPa
Lưu ý: Cấp phối trên được thực hiện tại phòng Thí nghiệm ở điều kiện T0TN = 310C, cát, đá khô. Trong điều kiện thực tế ở công trường cát, đá ẩm cần phải điều chỉnh lượng nước cho phù hợp để đạt độ sụt yêu cầu thi công.
|
|
CÁCH TRỘN
|
|
Cho mẻ trộn nhỏ có hàm lượng xi măng 50 kg/mẻ
-
Cho 18 lít nước vào bồn trộn.
-
Cho 0.5 lít phụ gia Vinkems® CONREX HS vào bồn trộn.
-
Cho xi măng + cát + đá vào (theo cấp phối).
-
Trộn đến khi đạt độ dẻo theo yêu cầu thi công
Chú ý:
-
Nên trộn thử mẻ đầu tiên, nếu bê tông khô hoặc quá dẻo (lỏng), có thể thêm hoặc bớt nước mỗi lần 0,25 lít để cho ra một mẻ trộn có độ sụt (dẻo) thích hợp thi công.
-
Nước trộn bê tông phải sạch, không nhiễm phèn
|
|
ĐÓNG GÓI
|
|
|
|
TUỔI THỌ – LƯU TRỮ
|
|
|
|
AN TOÀN
|
-
Không được cho sản phẩm vào cống rãnh hoặc nguồn nước mà phải tuân thủ những quy định hủy bỏ của địa phương.
-
Vinkems® CONREX HS là sản phẩm không độc nhưng có thể gây dị ứng với da khi tiếp xúc lâu. Vì vậy, khi thi công nên tuân thủ các nguyên tắc an toàn về sức khỏe như đeo găng tay, mắt kiếng bảo hộ, khẩu trang. Sau khi làm việc phải vệ sinh cơ thể sạch sẽ.
-
Vinkems® CONREX HS không gây cháy nổ
|
|
Những thông tin kỹ thuật và hướng dẫn liên quan đến việc thi công và sử dụng trong các tài liệu của Vinkems® dựa trên cơ sở khoa học, kiểm định và kinh nghiệm thực tế. Trong thực tế, sự khác biệt về khí hậu, vật liệu, cốt liệu cũng như điều kiện tại công trường nên các thông tin kỹ thuật và tài liệu chỉ nêu lên bản chất chung, không có giả thiết nào chung cho việc sử dụng và thi công riêng biệt của bất kỳ sản phẩm nào nên người sử dụng cần phải kiểm tra, tham khảo bản chi tiết sản phẩm có liên quan theo từng trường hợp sử dụng.
|
|
|
|