|
ƯU ĐIỂM
|
|
Vinkems® FLOOR SLE-120 đem lại các ưu điểm sau:
-
Kháng hóa chất và cơ học cao( theo bảng đính kèm )
-
Kết dính tốt với bề mặt bê tông tốt
-
Lớp phủ cho sàn bê tông đủ tuổi
-
Kháng nước và dầu tốt
-
Kháng mài mòn
-
Kinh tế
-
Có thể phủ tiếp các lớp nhựa epoxy sau 24 giờ
-
Thi công nhanh.
|
|
NƠI SỬ DỤNG
|
-
Sàn tự láng phẳng
-
Sàn công nhiệp vừa và nặng
-
Kho hàng và các khoan lắp ráp
-
Được phổ biến cho các khu vực làm việc ướt như chế biến rau qủa, sữa, chế biến thực phẩm, bánh kẹo, vách tường, khu bảo trì máy bay…
|
|
ĐẶC TÍNH - TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT
|
|
Những màu thông thường:
- Xám trắng
- Xanh lá cây
- Trắng đục
|
|
MẬT ĐỘ TIÊU THỤ
|
|
Mật độ tiêu thụ của Vinkems® FLOOR WEP-30 tùy thuộc vào tình trạng bề mặt, có thể định mức như sau:
|
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
|
|
CHUẨN BỊ BỀ MẶT
-
Nền phải đủ cường độ (cường độ nén tối thiểu là 25 N/mm2). Bề mặt bê tông hoặc lớp phủ phải bằng phẳng, đặc chắc và không có tạp chất mảng vụn và các thành phần dễ bong tróc. Các bề mặt không đặc chắc hoặc nhiễm dầu phải bị loại bỏ bằng cơ khí như thổi hơi.
-
Độ ẩm bề mặt tối đa 4%, không bị bám dính dầu mỡ, các chất bảo dưỡng.
CÁCH TRỘN
-
Khuấy đều thành phần A trước. Trộn A và B với nhau theo đúng tỷ lệ trên bao bì bằng cần trộn tốc độ chậm (300-400 vòng/phút).
-
Thời gian trộn tối thiểu phải 3 phút cho đến khi đạt được một hỗn hợp đồng nhất.
THI CÔNG
-
Rót hỗn hợp đã trộn sẵn thành từng mảng và dùng bay, bàn cào có răng cưa để dàn đều sản phẩm với độ dày theo yêu cầu. Nên dùng con lăn có gai để thông khí.
-
Khi áp dụng Vinkems® Floor SLE-120 như một hệ thống sơn phủ chống trơn trượt có độn cát, phủ kín lớp sơn bằng một lượng dư cát thạch anh cỡ 0.3 – 0.7mm đã được sấy khô. Khi đã khô đánh giấy nhám bề mặt và hút sạch bụi bằng máy hút bụi công nghiệp.
-
Sau đó thi công lớp phủ trên bằng chổi quét sơn. Lớp cuối cùng dùng con lăn.
-
Có thê sơn chồng lên các lớp mới sau khi bề mặt sơn cũ đã được chà nhám và làm sạch hoàn toàn.
|
|
ĐÓNG GÓI
|
|
Bộ 10 kg (thành phần A + B)
|
|
VỆ SINH
|
|
|
|
TUỔI THỌ - LƯU TRỮ
|
|
|
|
HỆ THỐNG PHỦ / MẬT ĐỘ
|
|
Lớp lót Vinkems Floor SEP-20: 0.20 – 0.30kg/m2
Vữa tự san bằng Vinkems Floor SLE – 120: 0.9kg/m2/mm
Cát sấy khô (0.07-0.3mm): 0.9kg/m2/mm
Lớp lót Vinkems Floor SEP-20: 0.20 – 0.30kg/m2
Lớp phủ thứ nhất Vinkems Floor SLE-120: 0.20 – 0.40kg/m2
Lớp phủ thứ hai Vinkems Floor SLE-120: 0.20 – 0.30kg/m2
|
|
THỜI GIAN CHO PHÉP THI CÔNG
|
| |
|
|
|
|
|
+ 100C
|
+ 200C
|
+ 300C
|
|
Vinkems Floor SLE-120
|
~ 50 phút
|
~ 30 phút
|
~ 20 phút
|
| |
|
|
|
|
|
THỜI GIAN CHỜ
|
| |
|
|
|
|
|
+ 100C
|
+ 200C
|
+ 300C
|
|
Thời gian chờ giữa các lớp
Tối thiểu
Tối đa
|
24 giờ
03 ngày
|
8 giờ
2 ngày
|
5 giờ
24 giờ
|
|
Có thể đi bộ được
|
3 ngày
|
24 giờ
|
18 giờ
|
|
Chịu tải nhẹ
|
6 ngày
|
4 ngày
|
2 ngày
|
|
Chịu tải hoàn toàn
|
10 ngày
|
7 ngày
|
5 ngày
|
| |
|
|
|
|
|
CHI TIẾT KỸ THUẬT
|
-
Cường độ nén (28 ngày/230C) 55 – 60 N/mm2 (vữa tự san bằng)
-
Cường độ uốn (28 ngày/230C) 25 – 30 N/mm2 (vữa tự san bằng)
-
Kháng cơ học (8 ngày/230C) Kháng mài mòn ~ 65-70mg (đĩa CS10, 1000g/1000v)
-
Kháng hóa chất:
Sulphate nhôm, amonia sulphur, clorua sodium, sodium sulphate, clorua sắt, sulphat đồng, axít lactic, các loại dầu mỡ động thực vật, dầu diezel, dầu hôi, các chất nhũ tương…
· Kháng nhiệt độ:
Khô: +1200C
Ấm: +800C
|
|
AN TOÀN
|
-
Nên mặc đồ bảo hộ (găng và mắt kính) trong khi thi công để giảm tối thiểu tiếp xúc với da.
-
Trong khi thi công cần tuân thủ những chỉ dẫn an toàn trên bao bì.
-
Ngoài các quy định chung, tại các phòng kín, hố thang máy, hầm cần được thông khí đầy đủ. Tránh tia lửa trần kể cả tia lửa hàn.
-
Ở trạng thái lỏng, chưa đông thành phần A+B có thể làm ô nhiễm nước, do đó không được đổ xuống cống rãnh, nguồn nước hoặc đất.
-
Thinner còn thừa hoặc vật liệu phủ phải được huỷ bỏ theo đúng quy định.
|
|
GHI CHÚ
|
|
Những thông tin kỹ thuật và hướng dẫn liên quan đến việc thi công và sử dụng trong các tài liệu của Vinkems® dựa trên cơ sở khoa học, kiểm định và kinh nghiệm thực tế. Trong thực tế, sự khác biệt về khí hậu, vật liệu, cốt liệu cũng như điều kiện tại công trường nên các thông tin kỹ thuật và tài liệu chỉ nêu lên bản chất chung, không có giả thiết nào chung cho việc sử dụng và thi công riêng biệt của bất kỳ sản phẩm nào nên người sử dụng cần phải kiểm tra, tham khảo bản chi tiết sản phẩm có liên quan theo từng trường hợp sử dụng.
|